gấp gay
Định nghĩa
- Động từ:
- Trạng thái mắt nhấp nháy, chớp liên tục nhưng không thể mở to hết cỡ: "gấp gay" miêu tả hiện tượng mí mắt co giật, nháy không kiểm soát, thường do mệt mỏi, căng thẳng hoặc kích ứng mắt. Từ này mang tính khẩu ngữ, ít dùng trong văn viết trang trọng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Mắt anh ấy cứ gấp gay suốt cả buổi sáng vì thiếu ngủ. (Mí mắt anh ấy nhấp nháy liên tục không ngừng do thức khuya.)
- Cô bé bị bụi bay vào mắt, khiến mắt gấp gay mãi không thôi. (Mắt cô bé chớp liên tục vì có hạt bụi trong mắt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "gấp gay" thường được dùng trong ngữ cảnh miêu tả trạng thái mắt khó chịu: không phải bệnh lý nghiêm trọng mà chỉ là phản ứng tạm thời.
- Làm việc lâu trước máy tính, mắt tôi bắt đầu gấp gay. (Mắt tôi nháy liên hồi vì mỏi mắt.)
Biến thể và từ gần giống
Chớp mắt (động từ): hành động đóng mở mắt bình thường, có chủ ý.
- Anh ấy chớp mắt ra hiệu cho tôi. (Anh ấy nháy mắt để báo hiệu.)
Nháy mắt (động từ): chớp mắt nhanh, thường có chủ đích giao tiếp.
- Cô ấy nháy mắt tinh nghịch. (Cô ấy chớp mắt một cách ranh mãnh.)
Co giật mí mắt (cụm từ): hiện tượng mí mắt giật nhẹ, không tự chủ — gần nghĩa với "gấp gay" nhưng mang tính y học hơn.
- Mí mắt trái của tôi co giật suốt buổi. (Mí mắt trái giật không kiểm soát.)
Từ đồng nghĩa
- Nháy liên tục: chớp mắt nhiều lần, không ngừng.
- Chớp lia lịa: chớp mắt nhanh và liên tục, thường do khó chịu.
Thành ngữ liên quan
- Mắt gấp gay như đom đóm: (khẩu ngữ) mắt nhấp nháy liên tục, ví von với ánh sáng lập loè của đom đóm.
- Sau khi khóc nhiều, mắt nó gấp gay như đom đóm. (Mắt nó nháy không ngừng, giống ánh đom đóm lập loè.)